Chọn danh mục hoặc sản phẩm phù hợp để xem thông tin chi tiết.















Đai ốc inox là chi tiết liên kết có lỗ ren bên trong, được sử dụng kết hợp với bu lông, vít hoặc thanh ren để tạo thành mối ghép có thể tháo lắp. Sản phẩm được chế tạo từ thép không gỉ, phù hợp với những vị trí cần khả năng chống ăn mòn, bề mặt sạch và độ bền ổn định trong quá trình sử dụng.
Tùy theo cấu tạo và chức năng của mối ghép, đai ốc inox có thể được sản xuất dưới dạng lục giác tiêu chuẩn, lục giác mỏng, khóa nylon, dạng mũ, dạng cánh, mặt bích, nối dài, hình vuông hoặc dạng đai ốc rút. Mỗi loại có hình dạng, phương pháp lắp đặt và phạm vi ứng dụng khác nhau.
Đai ốc cần được lựa chọn đồng bộ với đường kính, bước ren, vật liệu và yêu cầu cơ tính của bu lông hoặc thanh ren đi kèm. Hai chi tiết có cùng đường kính danh nghĩa nhưng khác bước ren sẽ không thể lắp ghép đúng cách.
Đai ốc lục giác inox DIN 934 là loại được sử dụng phổ biến nhất trong các mối ghép cơ khí và kết cấu. Sản phẩm có sáu cạnh ngoài để thao tác bằng cờ lê, mỏ lết hoặc đầu khẩu và có lỗ ren hệ mét ở chính giữa.
DIN 934 thường được đối chiếu với ISO 4032 trong hoạt động thương mại. Tuy nhiên, khi thay thế giữa hai tiêu chuẩn cần kiểm tra lại kích thước, dung sai, cấp chính xác và yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế.
Đai ốc lục giác mỏng inox DIN 439 có chiều cao thấp hơn đai ốc lục giác thông thường. Sản phẩm phù hợp với các vị trí có không gian lắp đặt hạn chế hoặc được sử dụng như đai ốc hãm kết hợp với một đai ốc chính.
Do chiều cao ăn ren nhỏ hơn, khả năng chịu tải và chống tuột ren của đai ốc mỏng không nên mặc định tương đương với đai ốc có chiều cao tiêu chuẩn. Việc sử dụng phải phù hợp với cấu tạo và tải trọng của mối ghép.
Đai ốc khóa nylon inox DIN 985 có vòng chèn polymer nằm ở phần trên của đai ốc. Khi lắp với bu lông, vòng chèn tạo lực ma sát lên ren, giúp hạn chế hiện tượng tự nới lỏng trong môi trường có rung động.
Khả năng làm việc của vòng nylon phụ thuộc vào nhiệt độ, hóa chất và số lần tháo lắp. Sản phẩm không nên được lựa chọn cho môi trường nhiệt độ cao nếu vật liệu vòng chèn chưa được xác nhận phù hợp.
Đai ốc mũ inox DIN 1587 có phần đầu kín dạng vòm, giúp che phần ren nhô ra của bu lông hoặc thanh ren. Thiết kế này cải thiện tính thẩm mỹ, hạn chế tiếp xúc với đầu ren sắc và hỗ trợ bảo vệ phần ren trước bụi bẩn hoặc va chạm.
Khi lựa chọn cần kiểm tra chiều sâu phần mũ so với chiều dài ren nhô ra. Nếu đầu bu lông chạm đáy mũ trước khi mối ghép được siết chặt, liên kết sẽ không đạt trạng thái lắp đặt yêu cầu.
Đai ốc cánh inox DIN 315 có hai cánh đối xứng, cho phép siết hoặc tháo bằng tay mà không cần dụng cụ. Sản phẩm thường được sử dụng trong thiết bị, nắp che, đồ gá và những vị trí cần điều chỉnh hoặc tháo lắp thường xuyên.
Đai ốc cánh phù hợp với thao tác thủ công và không nên mặc định sử dụng cho các mối ghép cần lực siết lớn hoặc kiểm soát mô-men chính xác.
Đai ốc mặt bích inox DIN 6923 có phần vành mở rộng ở mặt tỳ. Mặt bích giúp phân bố lực lên diện tích lớn hơn và trong một số cấu tạo có thể thay thế chức năng của vòng đệm phẳng.
Một số biến thể có mặt bích trơn, trong khi loại khác có răng chống xoay. Khi đặt hàng cần xác định rõ hình dạng mặt tỳ vì hai biến thể có khả năng chống nới lỏng và ảnh hưởng đến bề mặt lắp ghép khác nhau.
Đai ốc nối inox DIN 6334 có thân lục giác dài, dùng để nối hai đoạn thanh ren hoặc ty ren có cùng đường kính và bước ren. Chiều dài thân giúp tăng phần ren ăn khớp và tạo bề mặt thuận tiện cho việc siết bằng dụng cụ.
Khi nối thanh ren cần kiểm soát chiều sâu ăn ren của cả hai phía. Không nên để một đầu thanh ren chiếm phần lớn chiều dài đai ốc, làm giảm phần ren liên kết của đầu còn lại.
Đai ốc vuông inox DIN 557 có bốn cạnh ngoài và bề mặt tỳ tương đối lớn. Hình dạng vuông giúp hạn chế xoay khi đai ốc được lắp trong rãnh, hốc hoặc kết cấu được thiết kế để giữ cạnh.
Sản phẩm được sử dụng trong cơ khí, kết cấu kim loại, đồ gá, nội thất và các cụm lắp ghép cần khả năng định vị bằng hình dạng bên ngoài của đai ốc.
Đai ốc rút đầu bằng inox là chi tiết ren dùng để tạo điểm lắp ghép trên tấm kim loại mỏng hoặc kết cấu chỉ có thể thao tác từ một phía. Khi lắp bằng dụng cụ chuyên dụng, phần thân đai ốc biến dạng và kẹp chặt vào vật liệu nền.
Đầu bằng tạo mặt tựa trên bề mặt tấm. Khi lựa chọn cần xác định đường kính ren, đường kính lỗ khoan, chiều dày vật liệu kẹp, hình dạng thân và vật liệu của đai ốc rút.
Đai ốc rút đầu chìm inox có phần đầu côn, phù hợp với lỗ đã được vát để phần đầu nằm gần bằng bề mặt vật liệu. Sản phẩm được sử dụng khi yêu cầu bề mặt lắp đặt gọn hoặc hạn chế phần đầu nhô lên.
Kích thước góc vát, đường kính lỗ và phạm vi chiều dày kẹp phải phù hợp với quy cách của nhà sản xuất. Không nên sử dụng đầu chìm trong lỗ khoan thẳng nếu kết cấu chưa được chuẩn bị đúng hình dạng.
Ngoài các sản phẩm tiêu chuẩn, đai ốc inox có thể được chế tạo theo bản vẽ với hình dạng, đường kính ren, bước ren, chiều cao, kích thước ngoài và dung sai riêng. Nhóm này phù hợp với thiết bị, máy móc hoặc hệ thống sử dụng chi tiết không thuộc các tiêu chuẩn thông dụng.
Đối với sản phẩm chế tạo theo yêu cầu, khách hàng cần cung cấp bản vẽ đầy đủ, mác vật liệu, dung sai ren, số lượng và yêu cầu kiểm tra. Không nên suy ra kích thước chỉ từ ảnh mẫu hoặc tên gọi sản phẩm.
Đai ốc có thể được cung cấp bằng inox 201, inox 304, inox 316 hoặc inox 316L. Việc lựa chọn cần căn cứ vào môi trường, tải trọng, yêu cầu kỹ thuật và vật liệu của bu lông đi kèm.
Mác inox không thể được xác định chính xác chỉ bằng màu sắc hoặc độ sáng của bề mặt. Với đơn hàng có yêu cầu vật liệu nghiêm ngặt, cần kiểm tra chứng chỉ vật liệu, ký hiệu sản phẩm hoặc thực hiện phương pháp nhận diện phù hợp.
Đai ốc và bu lông phải đồng bộ về đường kính ren, bước ren, chiều ren và yêu cầu cơ tính. Ví dụ, đai ốc ren M12 bước tiêu chuẩn không thể lắp đúng với bu lông M12 bước mịn nếu bước ren khác nhau.
Đối với chi tiết liên kết bằng thép không gỉ, các ký hiệu A2 và A4 thường liên quan đến nhóm vật liệu inox. Các cấp như A2-70 hoặc A4-70 không được hiểu tương đương trực tiếp với cấp bền 8.8, 10.9 hoặc 12.9 của bu lông thép carbon và thép hợp kim.
Trong một số điều kiện, việc sử dụng bu lông và đai ốc cùng loại inox có thể xảy ra hiện tượng kẹt ren khi siết. Cần giữ ren sạch, lắp đúng tâm, kiểm soát tốc độ siết và sử dụng giải pháp bôi trơn phù hợp nếu yêu cầu kỹ thuật cho phép.
Đối với đơn hàng thay thế, khách hàng nên gửi ảnh sản phẩm, đo đường kính và bước ren hoặc cung cấp mẫu thực tế. Việc chỉ xác định theo kích thước cờ lê có thể dẫn đến nhầm quy cách.
Trước khi lắp cần kiểm tra ren của bu lông và đai ốc, loại bỏ bụi bẩn, phoi kim loại hoặc hư hỏng tại đầu ren. Đai ốc phải được lắp đúng tâm và có thể vặn bằng tay trong những vòng ren đầu tiên.
Không nên cố siết khi đai ốc bị lệch hoặc có dấu hiệu kẹt ren. Lực siết cần phù hợp với đường kính, vật liệu, tình trạng bôi trơn và yêu cầu thiết kế của mối ghép. Không sử dụng một giá trị mô-men chung cho mọi loại đai ốc inox.
Đối với đai ốc khóa nylon, cần kiểm tra giới hạn nhiệt độ của vòng chèn. Với đai ốc rút, phải sử dụng dụng cụ và lực rút phù hợp với đường kính ren, vật liệu đai ốc và chiều dày tấm.
Bulông Việt cung cấp các loại đai ốc inox theo tiêu chuẩn DIN, ISO và quy cách nhà sản xuất, bao gồm đai ốc lục giác, đai ốc mỏng, đai ốc khóa nylon, đai ốc mũ, đai ốc cánh, đai ốc mặt bích, đai ốc nối, đai ốc vuông và đai ốc rút.
Đối với sản phẩm không thuộc quy cách thông dụng, Bulông Việt tiếp nhận yêu cầu chế tạo theo bản vẽ hoặc mẫu. Khách hàng vui lòng gửi loại sản phẩm, tiêu chuẩn, đường kính và bước ren, mác inox, số lượng cùng yêu cầu hồ sơ kỹ thuật để kiểm tra khả năng cung cấp và báo giá.
Gửi danh sách quy cách, số lượng, file Excel, PDF hoặc bản vẽ kỹ thuật qua Zalo. Bulong Việt sẽ kiểm tra khả năng cung cấp và phản hồi báo giá phù hợp.
Các loại phổ biến gồm đai ốc lục giác, đai ốc lục giác mỏng, đai ốc khóa nylon, đai ốc mũ, đai ốc cánh, đai ốc mặt bích, đai ốc nối, đai ốc vuông và đai ốc rút. Ngoài ra có thể chế tạo đai ốc inox theo bản vẽ.
Inox 304 phù hợp với nhiều môi trường công nghiệp và ngoài trời thông thường. Inox 316 thường được cân nhắc cho khu vực ven biển, môi trường có muối hoặc yêu cầu chống ăn mòn cao hơn. Việc lựa chọn cần dựa trên điều kiện làm việc thực tế.
Không. Ngoài đường kính danh nghĩa, đai ốc và bu lông phải có cùng bước ren, hệ ren, chiều ren và dung sai phù hợp. Bu lông ren bước mịn không thể lắp đúng với đai ốc ren bước tiêu chuẩn nếu bước ren khác nhau.
DIN 934 và ISO 4032 thường được sử dụng để đối chiếu cho đai ốc lục giác, nhưng không nên mặc định mọi phiên bản hoàn toàn giống nhau. Cần kiểm tra kích thước, dung sai và yêu cầu của bản vẽ trước khi thay thế.
Khả năng chịu nhiệt bị giới hạn bởi vật liệu của vòng chèn nylon. Với môi trường nhiệt độ cao, cần kiểm tra thông số của nhà sản xuất hoặc lựa chọn giải pháp khóa ren khác phù hợp hơn.
Cần xác định đường kính, bước ren, chiều cao đai ốc và chiều sâu phần mũ. Đầu bu lông không được chạm đáy mũ trước khi mối ghép đạt lực siết yêu cầu.
Mặt bích giúp tăng diện tích tỳ và trong một số cấu tạo có thể thay thế vòng đệm phẳng. Tuy nhiên, việc có cần vòng đệm riêng hay không phải căn cứ vào thiết kế mối ghép, vật liệu nền và yêu cầu kỹ thuật.
Đai ốc nối dùng để liên kết hai đoạn thanh ren hoặc ty ren có cùng đường kính và bước ren. Khi lắp cần đảm bảo cả hai đầu thanh ren có chiều sâu ăn ren phù hợp.
Đai ốc rút được dùng để tạo điểm ren trên tấm mỏng hoặc kết cấu chỉ có thể thao tác từ một phía. Sản phẩm cần được chọn theo đường kính ren, kích thước lỗ và phạm vi chiều dày kẹp.
Kẹt ren có thể xảy ra do ma sát, bề mặt ren bị bẩn, lắp lệch, tốc độ siết cao hoặc hai bề mặt inox bám dính vào nhau. Cần giữ ren sạch, lắp đúng tâm và áp dụng giải pháp bôi trơn phù hợp khi được phép.
Có. Khách hàng cần cung cấp bản vẽ thể hiện hình dạng, kích thước ngoài, đường kính và bước ren, dung sai, mác inox, số lượng cùng yêu cầu kiểm tra hoặc chứng chỉ vật liệu.