Chọn danh mục hoặc sản phẩm phù hợp để xem thông tin chi tiết.









Dây cáp và phụ kiện inox được sử dụng để tạo các hệ thống treo, giằng, neo giữ và liên kết trong cơ khí, xây dựng, lắp đặt thiết bị, lan can và nhiều ứng dụng ngoài trời. Một hệ thống hoàn chỉnh có thể gồm cáp inox, khóa cáp, khuyên cáp, tăng đơ, ma ní, móc nối và các chi tiết liên kết phù hợp.
Mỗi bộ phận có chức năng riêng và phải được lựa chọn đồng bộ. Đường kính cáp, cấu tạo tao cáp, kích thước phụ kiện, vật liệu và điều kiện chịu lực cần được kiểm tra trước khi lắp đặt.
Dây cáp inox được tạo thành từ nhiều sợi thép không gỉ xoắn lại thành tao, sau đó các tao được bện thành sợi cáp hoàn chỉnh. Cấu tạo này giúp cáp có độ linh hoạt và khả năng truyền lực kéo trong phạm vi thiết kế.
Cáp inox có nhiều đường kính và kết cấu bện khác nhau. Khi yêu cầu báo giá, khách hàng cần xác định đường kính cáp, kiểu kết cấu, mác inox, chiều dài và mục đích sử dụng.
Khóa cáp inox được dùng để cố định đầu cáp sau khi tạo vòng hoặc liên kết cáp với một chi tiết khác. Cấu tạo phổ biến gồm thân khóa, gông chữ U và hai đai ốc siết.
Kích thước khóa cáp phải phù hợp với đường kính thực tế của dây cáp. Cần lắp đúng hướng và đủ số lượng khóa theo yêu cầu của hệ thống, đồng thời kiểm tra lại lực siết sau giai đoạn vận hành ban đầu.
Khuyên cáp inox, còn gọi là bẹn lót cáp, được đặt bên trong vòng cáp để định hình đầu cáp và hạn chế cáp bị uốn gấp hoặc mài mòn tại điểm liên kết.
Khuyên cáp cần tương thích với đường kính cáp và kích thước của ma ní, móc hoặc chốt kết nối. Rãnh khuyên phải ôm phù hợp với thân cáp, không ép cáp quá chặt hoặc để cáp dịch chuyển tự do.
Tăng đơ inox được sử dụng để điều chỉnh chiều dài và độ căng của hệ cáp hoặc thanh giằng. Thân tăng đơ kết hợp hai đầu ren ngược chiều, cho phép kéo hai đầu liên kết lại gần hoặc đẩy ra xa khi xoay thân.
Các cấu hình phổ biến gồm tăng đơ hai đầu tròn, hai đầu móc hoặc kết hợp đầu tròn và đầu móc. Khi lựa chọn cần xác định đường kính ren, chiều dài thân, hành trình điều chỉnh và kiểu đầu liên kết.
Ma ní inox là phụ kiện liên kết tháo lắp gồm thân cong và một chốt ngang. Sản phẩm được dùng để nối cáp, xích, tăng đơ, móc hoặc các điểm neo phù hợp.
Hai dạng thân thường gặp là ma ní chữ D và ma ní Omega. Ma ní chữ D có thân hẹp hơn, trong khi ma ní Omega có khoảng mở rộng hơn. Chốt có thể là chốt ren, chốt tròn hoặc dạng bu lông kèm đai ốc và chốt chẻ tùy cấu hình.
Móc nối inox giúp tạo điểm kết nối nhanh giữa cáp, xích và các chi tiết treo. Một số loại có lẫy khóa để hạn chế móc tự mở khi sử dụng đúng điều kiện thiết kế.
Người dùng cần kiểm tra kích thước khoảng mở, đường kính thân móc, kiểu khóa và khả năng tương thích với các phụ kiện còn lại. Không sử dụng móc đã biến dạng, nứt hoặc có cơ cấu khóa hoạt động không ổn định.
Quick Link inox có thân kim loại uốn kín và ống ren đóng mở. Sản phẩm được sử dụng để nối xích, vòng cáp hoặc các chi tiết có kích thước phù hợp.
Trước khi sử dụng cần kiểm tra ren đóng mở, kích thước khoảng trong và đường kính thân. Ống ren phải được đóng đúng vị trí, không để ren kênh hoặc chưa siết hết.
Sản phẩm có thể được cung cấp bằng inox 201, inox 304, inox 316 hoặc các loại vật liệu khác tùy từng chủng loại và nguồn hàng. Không phải tất cả phụ kiện đều có đầy đủ mọi lựa chọn vật liệu.
Mác inox cần được xác nhận theo yêu cầu đặt hàng và điều kiện sử dụng. Không nên xác định vật liệu chỉ bằng màu sắc hoặc độ sáng của bề mặt sản phẩm.
Dây cáp và phụ kiện inox được sử dụng trong nhiều hệ thống như:
Khả năng sử dụng thực tế phụ thuộc vào cấu hình của toàn hệ thống. Không nên đánh giá khả năng chịu lực chỉ dựa trên đường kính hoặc hình thức của một phụ kiện riêng lẻ.
Trước khi lựa chọn, cần xác định đầy đủ các thông tin sau:
Các phụ kiện trong cùng một hệ thống cần có kích thước tương thích. Chi tiết quá nhỏ có thể không lắp được hoặc không đáp ứng yêu cầu, trong khi chi tiết quá lớn có thể tạo khe hở và làm thay đổi hướng truyền lực.
Dây cáp, ma ní, móc nối và tăng đơ có hình thức tương tự nhau nhưng không mặc định có cùng khả năng chịu tải. Với hệ thống nâng hạ, treo tải, bảo vệ con người hoặc những vị trí ảnh hưởng đến an toàn, phải sử dụng sản phẩm có thông số tải trọng, chứng nhận và hướng dẫn lắp đặt phù hợp.
Không tự ý hàn, uốn, gia nhiệt hoặc sửa chữa phụ kiện chịu lực khi chưa có quy trình kỹ thuật. Cần ngừng sử dụng khi phát hiện cáp đứt sợi, móc hoặc ma ní biến dạng, ren hư hỏng, chi tiết nứt hay ăn mòn nghiêm trọng.
Để được tư vấn và báo giá chính xác, khách hàng nên cung cấp tên sản phẩm, đường kính, kích thước, mác inox, số lượng, mục đích sử dụng và yêu cầu chịu tải nếu có. Với hệ thống hoàn chỉnh, nên gửi thêm hình ảnh vị trí lắp đặt hoặc bản vẽ bố trí.
Bulong Việt cung cấp dây cáp và phụ kiện inox theo quy cách tiêu chuẩn hoặc yêu cầu cụ thể của từng công trình. Thông số cuối cùng được xác nhận trên báo giá và tài liệu kỹ thuật của sản phẩm được cung cấp.
Gửi danh sách quy cách, số lượng, file Excel, PDF hoặc bản vẽ kỹ thuật qua Zalo. Bulong Việt sẽ kiểm tra khả năng cung cấp và phản hồi báo giá phù hợp.
Nhóm sản phẩm gồm cáp inox, khóa cáp, khuyên cáp, tăng đơ, ma ní chữ D, ma ní Omega, móc nối và nối nhanh Quick Link inox.
Inox 304 phù hợp với nhiều ứng dụng cơ khí và ngoài trời thông thường. Inox 316 phù hợp hơn với môi trường có yêu cầu chống ăn mòn cao. Lựa chọn cuối cùng cần căn cứ vào điều kiện làm việc thực tế.
Khóa cáp được lựa chọn chủ yếu theo đường kính dây cáp. Ngoài ra cần kiểm tra vật liệu, kích thước gông, số lượng khóa cần lắp và yêu cầu của hệ thống.
Ma ní chữ D có thân hẹp và hai cạnh tương đối song song. Ma ní Omega có phần cung rộng hơn, tạo khoảng mở lớn hơn cho một số cấu hình liên kết.
Không phải mọi loại cáp inox và phụ kiện inox đều phù hợp cho nâng hạ. Ứng dụng chịu tải phải sử dụng sản phẩm có thông số tải trọng, chứng nhận và hướng dẫn lắp đặt phù hợp.
Khách hàng nên cung cấp loại sản phẩm, đường kính, kích thước, mác inox, số lượng, mục đích sử dụng và yêu cầu chịu tải hoặc chứng từ nếu có.