Vít Pake đầu bằng inox – DIN 965 là vít máy đầu chìm phẳng, rãnh chữ thập, thân ren hệ mét và đầu cuối bằng. Vật liệu: Inox 201 / 304 / 316 / 316L. Tiêu chuẩn DIN 965, tương đương ISO 7046; dải ren M1.6–M10.
Vít Pake đầu bằng inox – DIN 965 là vít máy sử dụng rãnh chữ thập, đầu chìm phẳng và thân ren hệ mét. Khi lắp đúng vào lỗ vát côn, mặt trên của đầu vít có thể nằm ngang hoặc gần ngang với bề mặt chi tiết. Sản phẩm được dùng với lỗ đã tarô hoặc đai ốc phù hợp; không phải vít gỗ và không phải vít tự tạo ren.
DIN 965 quy định vít đầu chìm rãnh chữ thập với các kích thước hình học chính gồm đường kính ren d, đường kính đầu dₖ, chiều cao đầu k, bán kính r, chiều dài ren tối thiểu b, đoạn thoát ren x và kích thước rãnh m. Phiên bản tiêu chuẩn dùng ren hệ mét, đầu cuối bằng và góc đầu chìm phù hợp với lỗ vát côn của chi tiết lắp.
Tiêu chuẩn hiện hành tương ứng là DIN EN ISO 7046-1 và ISO 7046-2. Việc ghi đồng thời DIN 965 và ISO 7046 giúp người mua nhận biết tiêu chuẩn cũ quen dùng và tiêu chuẩn quốc tế thay thế, nhưng quy cách thực tế vẫn cần được xác nhận theo đơn hàng.
Vít Pake DIN 965 có thân ren hệ mét giống vít máy hoặc bu lông nhỏ. Đầu cuối không nhọn, bước ren tuân theo hệ ren M và sản phẩm không tự tạo lỗ. Vít gỗ có ren sâu, bước ren thưa và mũi nhọn. Vít tạo ren DIN 7500 dùng hình học ren chuyên dụng để hình thành ren trong lỗ đã chuẩn bị. Ba nhóm này không được gộp chỉ vì cùng có rãnh chữ thập.
Bulong Việt cung cấp các lựa chọn Inox 201, Inox 304, Inox 316 và Inox 316L theo yêu cầu. Inox 304 phù hợp với nhiều ứng dụng thông dụng; Inox 316 và 316L được xem xét khi môi trường đòi hỏi khả năng chống ăn mòn cao hơn. Inox 201 cần được lựa chọn dựa trên điều kiện sử dụng và yêu cầu chi phí.
Mác vật liệu và cấp bền là hai thông tin khác nhau. Trang sản phẩm không dùng A2 hoặc A4 làm cấp bền. Cơ tính và cấp bền cụ thể được xác nhận theo chứng từ hoặc tiêu chuẩn của nhà sản xuất cho từng đơn hàng.
Bảng DIN 965 sử dụng các cỡ ren từ M1.6 đến M10. Các thông số đầu vít, bước ren và rãnh chữ thập thay đổi theo từng đường kính. Chiều dài thương mại phụ thuộc vào cỡ ren, khả năng cung ứng và yêu cầu sử dụng; không phải mọi tổ hợp đường kính và chiều dài đều có sẵn.
Vít Pake đầu bằng được sử dụng khi bề mặt sau lắp cần phẳng, hạn chế đầu vít nhô lên hoặc tránh vướng với chi tiết chuyển động. Các ứng dụng thường gặp gồm vỏ máy, thiết bị, tấm kim loại đã gia công lỗ chìm, đồ gá, phụ kiện cơ khí và cụm lắp ráp có lỗ tarô.
Khả năng chịu tải phụ thuộc vào đường kính ren, chiều dài ăn ren, vật liệu vít, vật liệu chi tiết ghép và chất lượng lỗ tarô. Không lựa chọn vít chỉ dựa trên đường kính đầu hoặc hình ảnh. Với liên kết quan trọng, cần kiểm tra bản vẽ lắp và yêu cầu cơ tính.
Khi đặt hàng, cần xác nhận đường kính ren M, chiều dài L, loại rãnh chữ thập H hoặc Z, vật liệu inox, số lượng và yêu cầu chứng từ. Chiều dài L của vít đầu chìm được đo trên toàn bộ chiều dài từ mặt trên của đầu đến đầu cuối theo cách thể hiện trên bản vẽ tiêu chuẩn.
Sử dụng mũi vít đúng loại và đúng cỡ rãnh để hạn chế trượt đầu bắn. Lỗ chìm phải phù hợp với kích thước đầu dₖ và chiều cao k. Siết quá lực có thể làm hỏng rãnh chữ thập, biến dạng đầu hoặc gây kẹt ren inox. Với dây chuyền lắp ráp, nên thử lực siết trên mẫu thực tế trước khi áp dụng hàng loạt.
Khách hàng vui lòng cung cấp quy cách theo dạng M × L, mác inox, loại rãnh, số lượng và yêu cầu đóng gói. Bulong Việt đối chiếu bản vẽ và bảng kích thước DIN 965 trước khi xác nhận. Dữ liệu kỹ thuật trên trang chỉ sử dụng ký hiệu và trị số từ nguồn tiêu chuẩn, không nội suy kích thước ngoài bảng.
Gửi danh sách quy cách, số lượng, file Excel, PDF hoặc bản vẽ kỹ thuật qua Zalo. Bulong Việt sẽ kiểm tra khả năng cung cấp và phản hồi báo giá phù hợp.